Kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng

Ngày 08/4/2024, Bộ trưởng Bộ Công Thương ký Quyết định số 804/QĐ-BCT ban hành Kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Với mục tiêu là: (1) Đảm bảo tỷ lệ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến lĩnh vực năng lượng (điện lực, dầu khí, xăng dầu, than) được thực hiện thông qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công Thương đạt 90% Tỷ lệ số hóa hồ sơ thực hiện TTHC, số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực liên quan đến lĩnh vực năng lượng đạt 100%. (2) Đáp ứng tối thiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết TTHC liên quan đến lĩnh vực năng lượng của Bộ Công Thương 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị được phân cấp quản lý về lĩnh vực năng lượng thuộc Bộ Công Thương được lưu trữ, quản lý dưới dạng hồ sơ điện tử. Các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong lĩnh vực năng lượng thuộc ngành Công Thương quản lý được nâng cao nhận thức về chuyển đổi số. (3) Xây dựng Hệ thống thông tin chuyên ngành năng lượng gồm đầy đủ phân ngành năng lượng bao gồm: dầu khí, xăng dầu, than, điện, năng lượng tái tạo và năng lượng mới Triển khai đề án lưới điện thông minh tại Việt Nam theo đúng lộ trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (4) Phấn đấu đến năm 2025, chỉ số tiếp cận điện năng đạt ngang bằng các nước ASEAN 3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện hiện đại hóa công tác đo đếm, phấn đấu đến năm 2025 đạt 95%, đến năm 2030 đạt 100% công tơ điện tử tại tất cả các Tổng công ty điện lực Cung cấp cho khách hàng số liệu đo đếm thông qua ứng dụng trên di động theo hướng trực tuyến (online) toàn diện. (5) Lập kế hoạch cũng đề cập đến việc lập kế hoạch triển khai thực hiện chuyển đổi số toàn ngành tại các Tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoạt động trong lĩnh vực năng lượng. Hình: Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng Theo đó, Kế hoạch cũng đã đề ra ba nhóm nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện, cụ thể: Thứ nhất, tuyên truyền phổ biến, quán triệt kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng của Ngành Công Thương Tuyên truyền, phổ biến thông tin về cơ chế, chính sách pháp luật và các hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng, nâng cao nhận thức cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh liên quan đến lĩnh vực năng lượng về bản chất, xu hướng và lợi ích của việc ứng dụng, khai thác công nghệ số, chuyển đổi số và phát triển kinh tế số. Tập huấn, phổ biến kỹ năng số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầy mạnh các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ khai thác, sử dụng các nền tản số, hệ thống và hệ sinh thái chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng phục vụ quản lý, sản xuất, kinh doanh, phân phối Tổ chức triển khai dào tạo chuyên ngành về sản xuất thông minh, chuyên đổi số trong lĩnh vực năng lượng tại các cơ sở đào tạo (sau đại học, đại học, cao đăng,...) trong ngành Công Thương. Thứ hai, hoàn thiện khung pháp lý Hoàn thiện cơ chế chính sách tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế số trong lĩnh vực năng lượng, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất năng lượng hướng đến mô hình nhà máy thông minh, tăng trưởng xanh, bền vững và phù hợp với mô hình kinh tế tuần hoàn thúc đẩy việc triển khai cơ chế điều phối hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp sản xuất năng lượng, kết nổi thông qua các nền tảng số, đóng vai trò đúc kết và lan tỏa kinh nghiệm về hoạt động chuyển đổi số. Nghiên cứu, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và ban hành về các quy định pháp luật nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng Nghiên cứu, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền các quy định, quy chế về việc sử dụng, quản lý và vận hành các hệ thống công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng. Thứ ba, xây dựng, phát triển nền tảng, ứng dụng và dịch vụ số Phát triển kinh tế số và xã hội số trong năng lượng theo định hướng thiết lập môi trường phù hợp cho đổi mới sáng tạo, tăng cường sự chỉ đạo chiến lược và khai thác linh hoạt nguồn lực tài chính cho hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số. Trong đó ưu tiên tập trung cho ngành điện lực hướng đến tối đa hóa và tự động hóa các mạng lưới cho việc cung ứng điện một cách hiệu quả tổ chức triển khai đề án lưới điện thông minh tại Việt Nam theo đúng lộ trình được cấp thẩm quyền phê duyệt kết nối các đồng hồ đo điện số để cải thiện tốc độ và sự chính xác của hóa đơn, xác định sự cố về mạng lưới nhanh hơn, hỗ trợ người dùng cách tiết kiệm năng lượng và phát hiện các tổn thất, mất mát điện năng. Xây dựng và tổ chức triển khai nền tảng số kết nối doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực năng lượng với các chuyên gia công nghệ và các nhà cung cấp giải pháp chuyên nghiệp để hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số tăng cường liên kết kinh doanh theo mô hình hợp tác tiên tiến giữa các doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực năng lượng với đối tác trong nước và quốc tế để tạo ra các giá trị mới, chia sẻ mạng lưới dịch vụ và tài nguyên dự trữ thông tin. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin lĩnh vực năng lượng, cơ sở dữ liệu theo chuẩn quốc tế được cập nhật đầy đủ, kịp thời, nhất quán dáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương liên quan. Xây dựng và định kỳ rà soát, điều chỉnh bổ sung Danh mục các Hệ thống chuyển đổi số ưu tiên tập trung phát triển trong lĩnh vực năng lượng nhằm đấy mạnh kinh tế số ngành Công Thương. Tập trung xây dựng mới hoặc nâng cấp hoàn thiện để đưa vào vận hành một số Hệ thống chuyển đổi số ưu tiên trong lĩnh vực năng lượng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Để thực hiện Kế hoạch, Bộ Công Thương giao Cục Điện lực và năng lượng tái tạo là đầu mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Lãnh đạo Bộ Chủ trì, phối hợp các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các đơn vị liên quan về việc xây dựng kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng. Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính: Trên cơ sở Kế hoạch đã được phê duyệt, Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện cấp phát kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách năm cho các nhiệm vụ, đề án, dự án thành phần đủ điều kiện bố trí kinh phí trong Kế hoạch. Các đơn vị khác thuộc, trực thuộc Bộ: Có trách nhiệm tổ chức quán triệt Kế hoạch này tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động đơn vị mình để triển khai thực hiện Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng để cụ thể hoá các nội dung triển khai chuyển đổi số hàng năm và từng giai đoạn của từng cơ quan, đơn vị. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng và tỉnh hình chuyển đổi số thực tế tại địa phương để cụ thể hoá nội dung trong Kế hoạch của từng địa phương xây dựng kế hoạch, đề án hoặc dự án chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng của địa phương hàng năm, trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt ngân sách để triển khai thực hiện lập dữ liệu số ngành năng lượng và nhiệm vụ cập nhật hàng năm phục vụ công tác quản lý nhà nước và báo cáo cấp trên. Chi tiết Quyết định tại đây: 1_QY-BCT_2024_804.pdf

Xem chi tiết

Ngày 26/3/2024, Chính phủ ban hành Quyết định số 05/2024/QĐ-TTg quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân

Quyết định này quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện. Một số quy định cụ thể: Về nguyên tắc điều chỉnh giá bán điện bình quân - Hằng năm, sau khi kiểm tra chi phí sản xuất kinh doanh điện năm N-2 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), giá bán điện bình quân năm N được xem xét, điều chỉnh theo biến động khách quan thông số đầu vào của tất cả các khâu (phát điện, truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực, dịch vụ phụ trợ hệ thống điện và điều hành - quản lý ngành) và việc phân bổ các khoản chi phí khác chưa được tính vào giá điện. - Trong năm, giá bán điện bình quân được xem xét điều chỉnh trên cơ sở cập nhật chi phí khâu phát điện, chi phí mua điện từ các nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ theo thông số đầu vào cơ bản trong khâu phát điện và các khoản chi phí khác chưa được tính vào giá điện. - Khi giá bán điện bình quân giảm từ 1% trở lên so với giá bán điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh giảm tương ứng. - Khi giá bán điện bình quân tăng từ 3% trở lên so với giá bán điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh tăng. - Thời gian điều chỉnh giá bán điện bình quân tối thiểu là 03 tháng kể từ lần điều chỉnh giá điện gần nhất. - Giá bán điện bình quân được tính toán theo quy định tại Điều 4 Quyết định này. Trường hợp giá bán điện bình quân tính toán nằm ngoài khung giá, chỉ được xem xét điều chỉnh trong phạm vi khung giá do Thủ tướng Chính phủ quy định. Tập đoàn Điện lực Việt Nam được điều chỉnh tăng hoặc giảm giá bán điện bình quân trong phạm vi khung giá theo cơ chế quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quyết định này. Trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh cao hơn giá bán điện bình quân hiện hành từ 10% trở lên hoặc ảnh hưởng đến tình hình kinh tế vĩ mô, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan báo cáo Ban Chỉ đạo điều hành giá trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Việc điều chỉnh giá bán điện bình quân phải thực hiện công khai, minh bạch. Về phương pháp lập giá bán điện bình quân - Giá bán điện bình quân được lập trên cơ sở chi phí khâu phát điện, chi phí mua các dịch vụ truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực, chi phí dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, chi phí điều hành - quản lý ngành, các khoản chi phí khác được phân bổ và chỉ bao gồm những chi phí phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, cung ứng điện của EVN để đảm bảo khả năng vận hành, cung ứng điện và đáp ứng nhu cầu đầu tư theo kế hoạch được duyệt, trong đó chi phí các khâu có tính đến các khoản giảm trừ giá thành theo quy định. - Chi phí mua điện từ Bên bán điện được thực hiện theo quy định vận hành thị trường điện theo từng cấp độ do Bộ Công Thương ban hành và theo Hợp đồng mua bán điện đã ký kết giữa Bên bán điện và Bên mua điện. - Chi phí mua dịch vụ truyền tải điện, chi phí mua dịch vụ phân phối - bán lẻ điện, chi phí mua dịch vụ điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực, chi phí các nhà máy máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, chi phí điều hành - quản lý ngành được xác định trên cơ sở chi phí cộng lợi nhuận định mức của các khâu truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực, các nhà máy máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, điều hành - quản lý ngành của EVN theo quy định do Bộ Công Thương ban hành. Các khoản giảm trừ giá thành được xác định trên cơ sở số liệu tại Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Về cơ chế điều chỉnh giá bán điện bình quân hằng năm - Trên cơ sở kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm N do Bộ Công Thương ban hành, kết quả kiểm tra chi phí sản xuất kinh doanh điện năm N-2 theo quy định tại Điều 7 Quyết định này, ước kết quả sản xuất kinh doanh điện năm N-1 (trong trường hợp chưa có kết quả kiểm tra chi phí sản xuất kinh doanh điện năm N-1), trước ngày 25 tháng 01 năm N EVN tính toán giá bán điện bình quân theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này và thực hiện yêu cầu về hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp giá bán điện bình quân tính toán giảm từ 1% trở lên so với giá bán điện bình quân hiện hành, EVN có trách nhiệm giảm giá bán điện bình quân ở mức tương ứng. Trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 3% đến dưới 5% so với giá bán điện bình quân hiện hành, EVN quyết định điều chỉnh tăng giá bán điện bình quân ở mức tương ứng. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện điều chỉnh, EVN có trách nhiệm lập hồ sơ báo cáo Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan để kiểm tra, giám sát. Trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 5% đến dưới 10% so với giá bán điện bình quân hiện hành, EVN được phép điều chỉnh tăng giá bán điện bình quân ở mức tương ứng sau khi báo cáo và được Bộ Công Thương chấp thuận. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá của EVN Bộ Công Thương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để EVN triển khai thực hiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện điều chỉnh, EVN có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương. Trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 10% trở lên so với giá bán điện bình quân hiện hành hoặc ảnh hưởng đến tình hình kinh tế vĩ mô, trên cơ sở hồ sơ phương án giá điện do EVN trình, Bộ Công Thương chủ trì kiểm tra, rà soát và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan. Trên cơ sở ý kiến góp ý của Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan, Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan báo cáo Ban Chỉ đạo điều hành giá trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Về cơ chế điều chỉnh giá bán điện bình quân trong năm - Trước ngày 25 tháng đầu tiên Quý II, Quý III và Quý IV, EVN xác định sản lượng điện thương phẩm thực tế của quý trước và tổng sản lượng điện thương phẩm cộng dồn từ đầu năm, ước sản lượng điện thương phẩm các tháng còn lại trong năm xác định chi phí phát điện của quý trước liền kề, chi phí phát điện cộng dồn từ đầu năm (bao gồm cả chi phí mua điện từ các nhà máy cung cấp dịch vụ phụ trợ), ước chi phí khâu phát điện các tháng còn lại trong năm theo thông số đầu vào cơ bản trong khâu phát điện và cập nhật các khoản chi phí khác chưa được tính vào giá điện để tính toán lại giá bán điện bình quân theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này (các thông số khác giữ nguyên không thay đổi) và thực hiện yêu cầu về hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này: Trường hợp sau khi tính toán cập nhật, giá bán điện bình quân tính toán thấp hơn từ 1% trở lên so với giá bán điện bình quân hiện hành, EVN có trách nhiệm điều chỉnh giảm giá bán điện bình quân ở mức tương ứng. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện điều chỉnh, EVN có trách nhiệm lập hồ sơ báo cáo Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan để kiểm tra, giám sát. Trường hợp sau khi tính toán cập nhật, giá bán điện bình quân cần điều chỉnh cao hơn so với giá bán điện bình quân hiện hành từ 3% đến dưới 5%, EVN quyết định điều chỉnh tăng giá bán điện bình quân ở mức tương ứng. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện điều chỉnh, EVN lập hồ sơ báo cáo Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan để kiểm tra, giám sát. Trường hợp sau khi tính toán cập nhật, giá bán điện bình quân cần điều chỉnh cao hơn so với giá bán điện bình quân hiện hành từ 5% đến dưới 10%, EVN được phép điều chỉnh tăng giá bán điện bình quân ở mức tương ứng sau khi báo cáo và được Bộ Công Thương chấp thuận. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá của EVN, Bộ Công Thương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để EVN triển khai thực hiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện điều chỉnh, EVN có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương. Trường hợp sau khi tính toán cập nhật, giá bán điện bình quân cần điều chỉnh cao hơn so với giá bán điện bình quân hiện hành từ 10% trở lên hoặc ảnh hưởng đến tình hình kinh tế vĩ mô, trên cơ sở hồ sơ phương án giá điện do EVN trình, Bộ Công Thương chủ trì kiểm tra, rà soát và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan. Trên cơ sở ý kiến góp ý của Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan, Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan báo cáo Ban Chỉ đạo điều hành giá trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Về kiểm tra giám sát Quyết định quy định rõ, hàng năm, EVN có trách nhiệm gửi Bộ Công Thương Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh điện đã được kiểm toán do đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện. Căn cứ Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh điện, báo cáo tài chính của EVN và các đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán theo quy định, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra chi phí sản xuất kinh doanh điện, với sự tham gia của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các cơ quan Nhà nước và các hiệp hội có liên quan. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương yêu cầu EVN thuê tư vấn độc lập để thẩm tra Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị thành viên. Trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc kiểm tra, Bộ Công Thương công bố công khai kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra được công bố công khai trên trang Thông tin điện tử của Bộ Công Thương. Các nội dung kiểm tra, giám sát và công bố công khai bao gồm: chi phí thực tế thực hiện các khâu (phát điện, truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực, điều hành - quản lý ngành) và các khoản chi phí khác quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này giá bán lẻ điện bình quân thực hiện của EVN kết quả kinh doanh lỗ, lãi về hoạt động sản xuất kinh doanh điện của EVN các chi phí chưa được tính vào giá điện từ lần điều chỉnh gần nhất nhưng được hạch toán vào giá thành sản xuất kinh doanh điện của EVN các chi phí chưa được tính vào giá thành sản xuất kinh doanh điện của EVN. Trường hợp EVN quyết định điều chỉnh giá bán điện bình quân hoặc trình Bộ Công Thương hồ sơ phương án giá điện, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan xem xét kiểm tra các báo cáo, tính toán của EVN. Trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh giảm mà EVN không điều chỉnh giảm, Bộ Công Thương có trách nhiệm yêu cầu EVN điều chỉnh giảm giá bán điện bình quân. EVN có trách nhiệm thực hiện theo yêu cầu của Bộ Công Thương trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nếu phát hiện có sai sót trong kết quả tính toán giá điện, Bộ Công Thương có trách nhiệm yêu cầu EVN dừng điều chỉnh hoặc điều chỉnh lại giá bán điện bình quân. EVN có trách nhiệm thực hiện theo yêu cầu của Bộ Công Thương trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quyết định giao nhiệm trách nhiệm tổ chức thực hiện cho Bộ Công Thương các Bộ, cơ quan liên quan Tổng cục Thống kê EVN. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2024, thay thế cho Quyết định 24/2017/QĐ-TTg ban hành ngày 30/6/2017. Chi tiết Quyết định 05/2024/QĐ-TTg, Chi tiết xem tại đây: 05_2024_QD-TTg_26032024-signed_98f0f.pdf

Xem chi tiết

Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT về mẫu hồ sơ đấu thầu qua mạng từ 01/01/2024

Ngày 15/02/2024, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hình: Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT Cụ thể, Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và các mẫu hồ sơ đấu thầu, gồm: - Mẫu lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án, dự toán mua sắm theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Luật Đấu thầu 2023 - Mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hoá, xây lắp, mua thuốc thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu 2023 được tổ chức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ. Đối tượng áp dụng của Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT gồm: - Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT. - Tổ chức, cá nhân có hoạt động lựa chọn nhà thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT nhưng chọn áp dụng quy định của Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT. Trong trường hợp này, quy trình thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Xem chi tiết quy định tại Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024. Đối với các nội dung về quy định chung cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và nội dung các mẫu hồ sơ đấu thầu, Phụ lục có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024. Kể từ ngày 01/01/2024, Thông tư 08/2022/TT- BKHĐT quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu hết hiệu lực thi hành. Trường hợp các thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu cần bảo mật và không thể công khai trên Hệ thống, người có thẩm quyền quyết định việc đăng tải thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu. Trường hợp gói thầu đặc thù mà nếu áp dụng các quy định của Mẫu B- HSMST, E-HSMQT, E-HSMT ban hành kèm theo Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT sẽ có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu về doanh thu bình quân hằng năm, hợp đồng tương tự thì chủ đầu tư, bên mời thầu được chỉnh sửa các yêu cầu này theo nguyên tắc sau: + Việc chỉnh sửa yêu cầu về doanh thu bình quân hằng năm, hợp đồng tương tự khác với quy định của các Mẫu E-HSMT phải bảo đảm việc phân chia gói thầu là hợp lý, quy mô gói thầu không quá lớn để hạn chế cạnh tranh + Khi trình phê duyệt E-HSMT, bên mời thầu phải nêu rõ việc chỉnh sửa E-HSMT trong tờ trình để chủ đầu tư xem xét + Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm không làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu nhà thầu được lựa chọn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu mua thuốc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc về kỹ thuật lựa chọn nhà thầu qua mạng Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn xử lý vướng mắc liên quan đến việc thực hiện đấu thầu thuốc theo các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung đó. File đính kèm Phòng Tư Vấn

Xem chi tiết

Bình Thuận: Quyết định 311 và 312/QĐ-SXD Công bố Đơn giá nhân công, giá ca máy xây dựng năm 2023

Ngày 12/12/2023, Sở Xây dựng tỉnh Bình Thuận ban hành các Quyết định số 311/QĐ-SXD và 312/QĐ-SXD. Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Thay thế cho Quyết định số 283/QĐ-SXD và 284/QĐ-SXD ngày 30/11/2022. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP chịu trách nhiệm thi hành các quyết định này. Hình 1: Quyết định 311/QĐ-SXD đơn giá nhân công xây dựng 2023 Nội dung cụ thể như sau: I. Nhân công: Ban hành kèm theo là phụ lục giá nhân công gồm 4 khu vực lương: - Vùng 2 gồm: Tp Phan Thiết. - Vùng 3 gồm: Thị xã La Gi, các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam. - Vùng 4 gồm: Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Hàm Tân, Bắc Bình. - Vùng 4 (Hải đảo) gồm: Hải đảo (huyện Phú Quý) II. Máy thi công: - Giá nhiên liệu, năng lượng (chưa bao gồm thuế VAT) tính toán giá máy: + Xăng RON 95-III: 20.527 đ/lít (Vùng 2) + Dầu diezel 0,05S-II: 18.100 đ/lít (Vùng 2) + Điện: 2.006,79 đồng/kWh Quyết định số 311/QĐ-SXD và 312/QĐ-SXD có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./. Phòng Tư Vấn

Xem chi tiết

Thông tư số 14/2023/TT-BXD sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD

Ngày 29/12/2023, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 14/2023/TT-BXD. về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Hình: Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8. Quản lý, công bố giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9. Xác định giá xây dựng công trình 3. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Trong đó có một số điểm mới đáng chú ý sau: · Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh công bố theo quy định tại khoản 2 điều 26 nghị định số 10/2021/NĐ-CP là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh. · Giá vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng, ca máy và thiết bị thi công do Sở Xây dựng công bố. · Đối với xác định giá vật liệu chưa có trong công bố giá địa phương hoặc đã có nhưng chưa phù hợp: Thông tư số 14/2023/TT-BXD hướng dẫn chi tiết các tiêu chí lựa chon vật liệu và các nguồn thông tin để xác định giá vật liệu như: Báo giá của nhà sản xuất Thông tin giá của công trình tương tự đã được thực hiện đồng thời bổ sung thêm 03 nguồn thông tin làm cơ sở so sánh đánh giá: + Thông tin giá VL từ hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền + Thông tin từ Chứng thư thẩm định giá + Thông tin từ trang website của các cơ quan tổ chức có chức năng. Đối với xác định giá thiết bị Thông tư số 14/2023/TT-BXD, ngoài báo giá thì đồng thời bổ sung thêm các nguồn thông tin làm cơ sở so sánh đánh giá khi lựa chọn giá thiết bị như: + Thông tin giá thiết bị từ hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền + Thông tin về giá theo ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực với thiết bị đặc thù + Thông tin từ Chứng thư thẩm định giá + Thông tin từ trang website của các cơ quan tổ chức có chức năng. · Thay đổi một số mẫu công bố nhân công và vật liệu... Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024./. Phòng Tư Vấn

Xem chi tiết

Nghiệm thu đóng điện công trình Trụ sở làm việc phòng ngoại tuyến thuộc Công An tỉnh Bình Thuận, hạng mục: Đường dây trung thế và trạm biến áp

Ngày 21/11 vừa qua, hạng mục: Đường dây trung thế và trạm biến áp thuộc công trình Trụ sở làm việc phòng ngoại tuyến thuộc Công An tỉnh Bình Thuận đã được đóng điện nghiệm thu hoàn thành. Quy mô công trình gồm một trạm biến áp 3x50kVA cấp điện phục vụ trụ sở làm việc được xây dựng mới tại phường Xuân An, thành phố Phan Thiết. Hình. Nghiệm thu đóng điện Công trình trên do Công An tỉnh Bình Thuận là chủ đầu tư Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận là đơn vị thẩm tra và tư vấn giám sát thi công Công ty TNHH Điện Tân Phát là đơn vị thi công./. Phòng Tư Vấn

Xem chi tiết

Công ty Điện lực Bình Thuận thông báo thay đổi lịch ghi chỉ số công tơ về ngày cuối tháng 10/2023

Thực hiện theo yêu cầu của Kiểm toán Nhà nước, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Điện lực miền Nam, với mục tiêu thực hiện chuyển đổi số trong công tác sản xuất kinh doanh, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, Công ty Điện lực Bình Thuận sẽ thực hiện thay đổi lịch ghi chỉ số công tơ của khách hàng sử dụng điện về ngày cuối tháng. Việc triển khai thực hiện có lộ trình theo từng nhóm khách hàng, từng khu vực đã đảm bảo đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật, cũng như phù hợp với tình hình thực tế lắp đặt công tơ điện tử cho khách hàng sử dụng điện. Hình: Kiểm tra điện kế điện tử Bước đầu (từ tháng 9/2022 đến tháng 11/2022), Công ty Điện lực Bình Thuận đã triển khai đối với các khách hàng có trạm biến áp chuyên dùng Năm 2023 tiếp tục triển khai đối với các khách hàng thuộc trạm biến áp công cộng (bao gồm khách hàng mua điện sinh hoạt và khách hàng mua điện ngoài sinh hoạt) đã lắp đặt công tơ điện tử có thu thập dữ liệu từ xa đạt 100% (hoặc gần 100%). Cụ thể: Công ty Điện lực Bình Thuận đã thực hiện thay đổi lịch ghi chỉ số về ngày cuối tháng trong tháng 7/2023 với số lượng 38.955 khách hàng, tháng 9/2023: 58.176 khách hàng và tiếp tục trong tháng 10/2023 sẽ thực hiện 30.128 khách hang. Trong tháng thay đổi lịch ghi chỉ số: Sản lượng điện khách hàng sử dụng trong thời gian tương ứng với lịch ghi chỉ số hiện tại sẽ được tính chung với sản lượng điện khách hàng sử dụng từ ngày ghi chỉ số hiện tại đến ngày cuối tháng để phát hành trong 01 hóa đơn tiền điện. Tiền điện được tính dựa vào sản lượng điện ghi nhận trên công tơ theo thời gian thực tế sử dụng và giá điện thực hiện theo quy định. Đối với khách hàng mua điện cho mục đích sinh hoạt (áp dụng giá điện bậc thang) thì định mức sử dụng điện của từng bậc thang được điều chỉnh theo số ngày sử dụng điện thực tế của kỳ ghi chỉ số công tơ (theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 09/2023/TT-BCT ngày 21/4/2023 của Bộ Công thương) nên đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng sử dụng điện. Thông tin về số ngày sử dụng, sản lượng điện tiêu thụ và giá điện thể hiện trên Hóa đơn tiền điện, Bảng kê chi tiết hóa đơn tiền điện. Kể từ tháng tiếp theo tháng thay đổi lịch ghi chỉ số: Lịch ghi chỉ số công tơ khách hàng được thực hiện vào ngày cuối cùng của tháng. Sản lượng điện sử dụng và tiền điện hàng tháng sẽ được tính trong tháng (từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng). Việc thực hiện thay đổi lịch ghi chỉ số về ngày cuối cùng của tháng không những đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng mà còn thuận tiện cho khách hàng dễ nhớ ngày ghi chỉ số, dễ dàng kiểm tra, giám sát chỉ số, điện năng tiêu thụ theo đúng số ngày sử dụng trong tháng (từ ngày 01 đến ngày cuối tháng) và chủ động kế hoạch thanh toán tiền điện hàng tháng. Bên cạnh đó cũng giúp ngành Điện đảm bảo việc thực hiện đúng nguyên tắc hạch toán doanh thu bán điện phù hợp với chi phí theo hạch toán kế toán. Những phản ánh, thắc mắc trong quá trình sử dụng điện nói chung cũng như việc thực hiện thay đổi lịch ghi chỉ số công tơ về ngày cuối cùng của tháng, khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Tổng đài Chăm sóc khách hàng 19001006/19009000, Email: cskh@evnspc.vn, Ứng dụng CSKH EVNSPC hoặc liên hệ Điện lực quản lý bán điện trên địa bàn để được phục vụ. Phòng Tư Vấn

Xem chi tiết

Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BXD: Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Ngày 14/8/2023, Bộ Xây dựng ký xác thực Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BXD Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Theo đó: ♦ Hợp nhất các Nghị định: - Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có hiệu lực từ ngày 09/2/2021 - Nghị định 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ ngày 20/6/2023. ♦ Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP), gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 2. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết quy định tại Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. ♦ Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP. 2. Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Nghị định này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài. File đính kèm

Xem chi tiết

Thiết kế và tham gia thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình “Nhánh rẽ đường dây trung thế 3 pha và trạm biến áp 3 pha 3000KVA – 22/0,4KV Công Ty Cổ Phần Sữa Thông Thuận”

Vừa qua, Công ty cổ phần sữa Thông Thuận là Chủ đầu tư cùng các thành phần liên quan đã tổ chức nghiệm thu đóng điện công trình “Nhánh rẽ đường dây trung thế 3 pha và trạm biến áp 3 pha 3000kVA – 22/0,4kv công ty cổ phần sữa Thông Thuận”. Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến sữa của Việt Nam những năm gần đây có sự phát triển năng động, cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng cho đời sống kinh tế quốc dân, đáp ứng nhu cầu trong nước, từng bước thay thế các mặt hàng sữa nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đa dạng về mẫu mã và chủng loại. Bên cạnh đó, ngành đã có nhiều đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần bảo đảm đời sống nhân dân và ổn định tình hình xã hội, trở thành một mắt xích quan trọng của nền nông nghiệp Việt Nam. Quy mô công trình gồm xây dựng mới một trạm biến áp 3 pha 3000kVA – 22/0,4kv( Trạm kiosh ), đường dây trung thế có 2 đoạn dây trên không và dây đi ngầm với tổng chiều dài là 165m. Hình 1: Nhánh rẽ đường dây trung thế 3 pha và trạm biến áp 3 pha 3000kVA – 22/0,4kv công ty cổ phần sữa Thông Thuận. Sau khi các bên kiểm tra thực địa, các bên thống nhất công trình đã được thi công đảm bảo theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, đúng theo quy định hiện hành. Công trình đã được Điện lực Tuy Phon đóng điện bàn giao Chủ đầu tư đưa vào vận hành. Hình 2: Trạm Kiosh 3000kVA, Công trình trên do Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận là đơn vị thiết kế và tham gia đơn vị thi công, Công ty TNHH kỹ thuật tự động An Dương là đơn vị thi công chính./.

Xem chi tiết

Tình hình hưởng ứng và thực hiện chiến dịch “giờ trái đất” năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

“Giờ Trái đất” là chiến dịch toàn cầu do Quỹ Quốc tế về Bảo vệ thiên nhiên (WWF) khởi xướng, được thực hiện lần đầu tiên tại thành phố Sydney nước Úc vào năm 2007, qua đó nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu qua việc kêu gọi người dân và doanh nghiệp tham gia tắt đèn và thiết bị điện không cần thiết trong cùng một giờ vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba hàng năm. Chiến dịch “Giờ Trái đất” ngày nay trở thành một sự kiện toàn cầu trong những năm trở lại đây và thu hút nhiều nước trên thế giới tham gia. Năm 2023, là năm thứ 15 Bộ Công Thương chủ trì tổ chức Chiến dịch Giờ Trái đất tại Việt Nam, Việt Nam chính thức tham gia hưởng ứng sự kiện này từ năm 2009. Chủ đề của chiến dịch Giờ Trái đất 2023 là "Tiết kiệm điện - Thành thói quen" Tham gia “Giờ Trái đất” cùng với cộng đồng quốc tế là cơ hội để Việt Nam nói chung và Bình Thuận nói riêng thể hiện trách nhiệm của mình trong công tác ứng phó với biến đổi khí hậu mà còn góp phần hiện thực hóa cam kết giảm phát thải khí nhà kính của Việt Nam để đạt mức phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào năm 2050. Hưởng ứng Chiến dịch “Giờ Trái đất” do Bộ Công Thương phát động vào lúc 20h30’ - 21h30’ thứ Bảy, ngày 25/3/2023. Sở Công Thương đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành văn bản chỉ đạo tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch “Giờ Trái đất” trên địa bàn tỉnh, đồng thời Sở đã có công văn đề nghị các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch “Giờ Trái đất” năm 2023. Cùng với hưởng ứng Chiến dịch “Giờ trái đất” năm 2023, vào lúc 19h30 ngày 25/3/2023 tỉnh Bình Thuận phối hợp cùng với Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch tổ chức sự kiện Lễ Khai mạc Năm Du lịch Quốc gia 2023, tại NovaWorld Phan Thiết, xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết. Lễ khai mạc Năm Du lịch quốc gia 2023 “Bình Thuận - Hội tụ xanh” Trong khoảng gian hưởng ứng Chiến dịch “Giờ Trái đất” năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, nhìn chung các cơ quan, đơn vị đã tổ chức quán triệt chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, tuyên truyền, phổ biến đến các đơn vị trực thuộc và cán bộ công chức, viên chức, người lao động tham gia hưởng ứng chiến dịch “Giờ Trái đất”, bên cạch đó các doanh nghiệp và người dân cũng tích cực tham gia, các đơn vị truyền thông như: Đài Phát thanh Truyền hình Bình Thuận, Báo Bình Thuận kịp thời đưa nhiều tin, bài về Chiến dịch “Giờ Trái đất”. Công ty Điện lực Bình Thuận đã treo băng rôn ngang trên các tuyến đường lớn để tuyên truyền, cổ động về sự kiện này tại thành phố Phan Thiết và một số địa phương trong tỉnh, dán poster tại nơi giao dịch với khách hàng, doanh nghiệp, trường học và khu vực công cộng đồng thời phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình Bình Thuận, Báo Bình Thuận đưa tin, tuyên truyền về ý nghĩa của sự kiện “Giờ Trái đất” gửi thông báo trực tiếp đến khách hàng sử dụng điện lớn (nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, các đơn vị chiếu sáng công cộng, các doanh nghiệp sản xuất,…) đề nghị tắt toàn bộ các đèn trang trí, quảng cáo bảng hiệu, tắt đèn và các thiết bị không cần thiết thời gian diễn ra sự kiện “Giờ trái đất” gửi tin nhắn đến khách hàng trồng thanh long trước thời gian diễn ra sự kiện với nội dung “hưởng ứng Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2023, đề nghị khách hàng không sử dụng điện chong đèn thanh long từ 20g30’ đến 21g30’ vào ngày 25/3/2023”. "Tiết kiệm điện - Thành thói quen" không chỉ là Chủ đề của Chiến dịch Giờ Trái đất 2023, đây cũng là thông điệp của Chương trình tiết kiệm điện giai đoạn 2023 - 2025 thực hiện theo Chỉ thị 20 của Thủ tướng Chính phủ về về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020 - 2025. Thông điệp này gửi đến cộng đồng không chỉ là tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường chỉ trong một giờ đồng hồ, mà mọi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phải thực hiện thường xuyên, liên tục tất cả các ngày trong năm để hình thành thói quen trong cuộc sống, góp phần đảm bảo cung ứng điện để phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận cũng như cả nước. Nguồn tin: Phòng Quản lý Năng lượng

Xem chi tiết

Tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ tro, xỉ tại trung tâm điện lực Vĩnh Tân

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có 03 nhà máy nhiệt điện than hoạt động gồm Vĩnh Tân (1, 2, 4) với 07 tổ máy với tổng công suất 4.284 MW. Các nhà máy nhiệt điện than hoạt động với cơ chế than được đốt để đun nóng nước, sau đó hơi nước được truyền ở áp suất cao đến các turbine có kết nối với máy phát điện. Tro, xỉ là kết quả của quá trình đốt than của các nhà máy Nhiệt điện than. Tại các nước phát triển trên thế giới, tro, xỉ được ứng dụng làm vật liệu xây dựng, sản xuất sơn, véc-ni, nhựa, giấy, thủy tinh, phân bón, men xanh (gốm sứ) qua đó giúp tiết kiệm các nguồn nguyên liệu khác. Tuy nhiên trước đây, tro, xỉ phát sinh từ hoạt động đốt than của các Nhà máy Nhiệt điện than tại Việt Nam chưa được quan tâm ứng dụng trong các ngành nghề mà chỉ được xem là chất thải. Do đó, hàng triệu tấn tro, xỉ phát sinh hằng năm tại các Nhà máy Nhiệt điện than chưa được sử dụng với mục đích phù hợp mà chỉ được đem ra chôn lấp tại các bãi xỉ gây ra những lo ngại về môi trường. Nhằm đảm bảo vệ môi trường, tiết kiệm diện tích đất làm bãi chứa tro, xỉ cũng như giảm sử dụng tài nguyên khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng, đảm bảo phát triển bền vững, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 12/4/2017 về phê duyệt Đề án đẩy mạnh xử lý, sử dụng tro, xỉ nhà máy nhiệt điện, nhà máy hóa chất, phân bón làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và trong các công trình xây dựng. Qua đó, tro, xỉ đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong các công trình xây dựng được coi là sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng và được điều chỉnh theo quy định của pháp luật về sản phẩm hàng hóa. Đồng thời, ưu tiên sử dụng tro, xỉ, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và cho các công trình xây dựng (công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hoàn nguyên mỏ...). Hằng năm, với 03 Nhà máy Nhiệt điện than Vĩnh Tân (1, 2, 4), lượng tro, xỉ phát sinh trung bình khoảng 2,7 triệu tấn. Qua đó, với tiềm năng cung ứng nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng cũng như thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 452/QĐ-TTg, các Nhà máy Nhiệt điện than Vĩnh Tân đã xây dựng Đề án xử lý, tiêu thụ tro, xỉ và được phê duyệt theo quy định đồng thời mời các đơn vị có chức năng để thực hiện hợp chuẩn, hợp quy cho tro, xỉ phát sinh. Tro, xỉ phát sinh của các Nhà máy Nhiệt điện than Vĩnh Tân được hợp chuẩn, hợp quy phù hợp với nhóm sản phẩm xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông, phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn, vật liệu san lấp…Trên cơ sở đó, với chất lượng và các Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy của tro bay của các Nhà máy nhiệt điện than Vĩnh Tân hiện có, ngày càng nhiều đơn vị tham gia tiêu thụ tro xỉ, sử dụng làm vật liệu xây dựng: gạch không nung, vật liệu san lấp, phụ gia trạm trộn bê tông, phụ gia xi măng… Tại Bình Thuận, tro, xỉ của Nhà máy Nhiệt điện than Vĩnh Tân 2 đã được thí điểm sử dụng san lấp hoàn trả mặt bằng khu vực mỏ đá Hang Cò với khối lượng san lấp khoảng 400.000 tấn. Với sự nỗ lực cùng với các giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết lượng tro, xỉ phát sinh của các Nhà máy Nhiệt điện than Vĩnh Tân, từ việc chưa tiêu thụ được tro, xỉ mà chỉ thực hiện giải pháp chôn lấp tại các bãi xỉ. Đến nay, các Nhà máy Nhiệt điện than Vĩnh Tân đã tiêu thụ phần lớn tro, xỉ phát sinh đạt khoảng 55 - 118% trong năm 2022 (bao gồm lượng tro, xỉ phát sinh trước đó được chôn lấp tại bãi xỉ) phần nào định hướng cho việc tiến tới tiêu thụ hoàn toàn tro, xỉ phát sinh trong thời gian tới. Tuy nhiên, lượng tro, xỉ đã được chôn lấp tại bãi xỉ của các Nhà máy Nhiệt điện than Vĩnh Tân so với yêu cầu giải phóng bãi xỉ theo quy định tại Quyết định số 452/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vẫn chưa đạt yêu cầu. Do đó, trong thời gian sắp tới, các Nhà máy Nhiệt điện than Vĩnh Tân sẽ tiếp tục có biện pháp đẩy mạnh công tác xử lý, tiêu thụ tro xỉ theo đúng tiến độ của Đề án xử lý, tiêu thụ tro, xỉ đã phê duyệt. Trong đó chú trọng việc đảm bảo đáp ứng lượng tồn trữ tại bãi chứa của từng nhà máy nhiệt điện theo quy định tại Quyết định số 452/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ./. Phạm Trung Nguyên

Xem chi tiết

Nghiệm thu bàn giao hạng mục “Di dời đường dây trung thế và trạm biến áp” thuộc công trình “Cải tạo nút giao thông đường Nguyễn Hội – Hải Thượng Lãn Ông, thành phố Phan Thiết”

Vừa qua, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết, đại diện Chủ đầu tư cùng các thành phần liên quan đã tổ chức nghiệm thu bàn giao hạng mục“Di dời đường dây trung thế và trạm biến áp” thuộc công trình “Cải tạo nút giao thông đường Nguyễn Hội – Hải Thượng Lãn Ông, thành phố Phan Thiết”. Sau khi các bên kiểm tra thực địa, các bên thống nhất công trình đã được thi công đảm bảo theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, đúng theo quy định hiện hành và công trình đủ điều kiện để nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng. Công trình sau khi hoàn thành đã góp phần giải quyết tình trạng ùn tắt giao thông, chống ngập úng tại vị trí nút giao thông đường Nguyễn Hội – Hải Thượng Lãn Ông và chỉnh trang tạo mỹ quan đô thị thành phố Phan Thiết. Hình. Nút giao thông đường Nguyễn Hội – Hải Thượng Lãn Ông, thành phố Phan Thiết sau khi được cải tạo Hạng mục công trình trên do Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận là đơn vị thẩm tra và tư vấn giám sát thi công, Công ty TNHH Khuyết Thanh là đơn vị thi công./.

Xem chi tiết